Cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong chi tiết, chuẩn xác
Góc Tử Vi

Cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong chi tiết và chính xác nhất

Lý Thuần Phong (Quốc danh Thái Sử Lệnh triều Đường), ông là bậc thầy phong thuỷ nổi tiếng nhất thời bấy giờ. Lý Thuần Phong cùng với Thiên Viên Cương biên soạn ra cuốn Thôi Bối Đồ. Đây là cuốn “Đệ nhất kỳ thư” - Dự đoán chính xác vận mệnh của Trung Quốc trong 2000 năm sau, nhờ đó mà danh tiếng của ông ngày càng vang xa.

Bài viết dưới đây lich365.net xin được giới thiệu đến quý bạn cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong, mời quý bạn đón đọc!

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong như thế nào?

(Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong như thế nào?)

Lý Thuần Phong để lại cho đời sau rất nhiều các cuốn sách về thiên văn học, chiêm tinh học, địa lý học phong thuỷ...trong đó có công thức tính giờ xuất hành. Theo ông, chọn giờ xuất hành tốt thì khởi sự may mắn, vạn sự cát lành.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong được tính theo Lục Nhân Tương Pháp, có 3 giờ xuất hành tốt là giờ Đại An, Tốc Hỷ và Tiểu Các, 3 giờ xấu không nên xuất hành là Xích Khẩu, Tuyệt Lộ và Lưu Niên.

Cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Tính giờ xuất hành tốt, xấu theo Lý Thuần Phong

(Tính giờ xuất hành tốt, xấu theo Lý Thuần Phong)

Công thức tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong là: [{Giờ âm + Tháng Âm + Khắc quy ước} - 2] / 6 = X

Khắc định đi là số giờ mà quý bạn chọn để xuất hành, được quy ước như sau:

  • Khắc 1: Từ 11h00 - 01h00
  • Khắc 2: Từ 1h00 - 03h00
  • Khắc 3: Từ 3h00 - 05h00
  • Khắc 4: Từ 5h00 - 07h00
  • Khắc 5: Từ 7h00 - 09h00
  • Khắc 6: Từ 9h00 - 11h00

Quy ước giờ xuất hành theo số dư

  • Số dư 1: Đại an
  • Số dư 2: Tốc hỷ
  • Số dư 3: Lưu niên  
  • Số dư 4: Xích khẩu
  • Số dư 5: Tiểu các
  • Số dư 6 và 0: Tuyệt Lộ

Tương ứng với các khắc và quy ước số dư sau sẽ tính được giờ xuất hành tốt để xuất hành.

Thí dụ như sau: Quý bạn xuất hành vào ngày 16/1 âm lịch, lúc 8h (Khắc 6). X = [{8 + 1 + 6} - 2] / 6 = 2 dư 2. Số dư đối chiếu với bảng trên là giờ Tốc Hỷ.

Sau khi tính ra được giờ xuất hành là Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Các, Xích Khẩu, Tuyệt Lộ hay là Lưu Niên. Quý bạn cần chọn giờ tốt, xấu theo Lý Thuần Phong, xuất hành vào giờ tốt và tránh các giờ xấu.

Bên cạnh đó, trong ngày có các giờ tốt khác như Giờ Hoàng Đạo, xem cách tính giờ Hoàng Đạo chi tiết trong bài viết: Giờ hoàng đạo là gì? Cách tính đơn giản, chính xác

Ý nghĩa các giờ xuất hành

Giờ xuất hành theo Lục Nhâm Đại Môn

(Giờ xuất hành theo Lục Nhâm Đại Môn)

Cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong trên đây có thể giúp bạn đọc dễ dàng tính được giờ tốt, xấu. Việc này sẽ giúp quý bạn cảm thấy an tâm tinh thần khi xuất hành làm các việc đại sự quan trọng như đi giao dịch làm ăn, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng, khai trương, đón dâu, động thổ, nhập trạch...Dưới đây là ý nghĩa của các giờ theo Lý Thuần Phong:

Giờ Đại An

Giờ này là giờ tốt, xuất hành thời gian này vô cùng cát lợi, được quý nhân độ trì, phù hộ. Nếu xuất hành cầu tài lộc thì nên đi về hướng Tây Nam, kết quả sẽ tốt đẹp, đạt thành ý muốn: “ “Đại An sự việc cát xương, Cầu tài hãy đến khôn phương mấy là (tây nam)”.

Xuất hành giờ này thì người đi được bình an, gặp nhiều may mắn. Ngoài ra, gia chủ có thể xem hướng xuất hành cát lợi trong bài viết: Xem hướng xuất hành hợp với gia chủ mang tới tài lộc, vận may

Giờ Lưu Niên

Xuất hành giờ Lưu Niên thì người đi hay bị chậm trễ về thời gian, có thể sẽ có những việc đột xuất làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giao thông. Đi vào giờ này nên chú ý đến tiền bạc, cần cất giữ cẩn thận để tránh bị mất, hao hụt tài chính.

Bên cạnh đó, giờ Lưu Niên không nên tiến hành các việc có liên quan đến giấy tờ, kiện tụng, vì kết quả khó đạt thành như mong muốn.

Giờ Tốc Hỷ

Giờ Tốc Hỷ mọi sự hanh thông, giờ này chủ sự vui vẻ và may mắn. Là giờ tốt nhất để người đi tiến hành gặp cấp chính quyền, cơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính. Xuất hành đưa dâu, rể, gái về nhà chồng, chuyển văn phòng làm việc... Xuất hành giờ này thường đem lại kết quả suôn sẻ, nhanh chóng, đại sự dễ thành.

Giờ Tốc Hỷ xuất hành chăn nuôi đều thuận, đi xa có tin mừng báo về cho gia đạo, cầu tài thì nên đi hướng Nam kết quả sẽ tốt đẹp.

Giờ Xích Khẩu

Chủ sự về mâu thuẫn và thị phi. Nếu xuất hành giờ này, người đi có thể gặp phải những tranh luận, xung đột. Vì vậy mà nên tránh chọn giờ Xích Khẩu để tham gia các hoạt động đội nhóm, hội họp, thuyết trình…

Giờ Tiểu Các

Giờ cát lành, xuất hành giờ này thì mọi sự thuận lợi, nhất là kinh doanh buôn bán, tính toán làm ăn. Giờ Tiểu Các rất thuận cho người đi tiến hành làm các việc như: Từ thiện, đi chùa, miếu, cám ơn, đền ơn người khác…

Đồng thời, giờ Tiểu Các xuất hành mọi người hoà hợp, phụ nữ đi xa có tin mừng về, cầu bệnh nhanh khỏi...

Giờ Tuyệt Lộ

Giờ này mà người xuất hành cầu tài lộc thì khó thành, giải quyết các sự việc quan trọng cũng khó đạt được kết quả tốt đẹp. Người đi nên tránh xuất hành làm các việc quan trọng vào giờ Tuyệt Lộ.

Lời khuyên: Trong cuộc sống, có rất nhiều công việc cần phải tiến hành ngay không thể đợi giờ tốt. Vì vậy mà nếu bắt buộc phải xuất hành vào các giờ không đẹp, quý bạn nên chú ý cẩn thận hơn để mọi sự tốt lành. Ví dụ như: Đi vào giờ Xích Khẩu thì nên để ý lời nói, tránh tham gia vào các cuộc xung đột mà gặp tai bay vạ gió...Bên cạnh đó, người đi cũng có thể chọn hướng tốt để xuất hành vào giờ ấy thì mọi sự sẽ được bình an.

Trên đây là thông tin lich365.net tổng hợp gửi đến bạn đọc về cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong và ý nghĩa của từng giờ xuất hành. Hy vọng, quý bạn có thể chọn được giờ tốt, xấu để xuất hành theo mong muốn và dự định của bản thân.

Mời bạn đọc xem thêm:

Cảm ơn quý bạn đã đón đọc bài viết!