Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Đơn Giản, Chuẩn Xác Nhất
Góc Tử Vi

Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Đơn Giản, Chuẩn Xác Nhất

Mệnh hay ngũ hành bản mệnh gắn bó sâu sắc với vận trình cuộc đời của mỗi người. Chỉ cần biết được bản mệnh của một người thì ta có thể đoán biết được một phần tính cách của họ. Bản mệnh con người được tính toán dựa trên những yếu tố nào? Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới bạn đọc cách tính mệnh theo năm sinh đơn giản và nhanh chóng nhất. Mời các bạn đọc theo dõi bài viết!

Mệnh là gì? Ý nghĩa của bản mệnh với con người

Bản mệnh của con người thuộc một trong năm yếu tố ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ

(Bản mệnh của con người thuộc một trong năm yếu tố ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ)

Bản mệnh hay chính xác hơn là ngũ hành bản mệnh là khái niệm thường thấy trong các thuật bói toán, chẳng hạn xem bói tử vi, bát tự... Bản mệnh gắn bó mật thiết với con người từ khi sinh ra cho đến tận khi qua đời. Nó có ảnh hưởng lớn tới tính cách, tài năng bẩm sinh và số phận của mỗi người. Dựa vào ngũ hành bản mệnh, người ta có thể xem tử vi hằng ngày, xem hợp mệnh cưới hỏi, cải vận thu hút may mắn...

Ngũ hành bản mệnh được tính toán theo năm sinh Âm lịch, nên những người sinh cùng năm sẽ có chung bản mệnh. Ngũ hành bản mệnh con người sẽ thuộc vào một trong năm yếu tố ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi yếu tố ngũ hành đại diện cho thể chất căn bản của một bản mệnh và được phân chia thành sáu loại ngũ hành nạp âm. Như vậy, có tất cả 60 loại ngũ hành nạp âm, cụ thể như sau:

Mệnh Kim:

Mệnh Thủy:

  • Thiên hà thủy (Nước trên trời)
  • Đại khê thủy (Nước khe lớn)
  • Đại hải thủy (Nước biển lớn)
  • Giản hạ thủy (Nước cuối nguồn)
  • Tuyền trung thủy (Nước trong suối)
  • Trường lưu thủy (Nước chảy mạnh)

Mệnh Mộc:

Mệnh Hỏa:

  • Sơn hạ hỏa (Lửa dưới núi)
  • Phú đăng hỏa (Lửa đèn to)
  • Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời
  • Lư trung hỏa (Lửa trong lò)
  • Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
  • Tích lịch hỏa (Lửa sấm sét)

Mệnh Thổ:

  • Bích thượng thổ (Đất tò vò)
  • Đại trạch thổ (Đất nền nhà)
  • Sa trung thổ (Đất pha cát)
  • Lộ bàng thổ (Đất đường đi)
  • Ốc thượng thổ (Đất nóc nhà)
  • Thành đầu thổ (Đất trên thành)

Cách tính bản mệnh theo năm sinh

Sau đây là phương pháp tính bản mệnh theo năm sinh đã được cổ nhân đúc kết lại.

Tính mệnh theo Can và Chi của năm sinh

Ngũ hành bản mệnh được xác định dựa trên năm sinh Âm lịch của mỗi người

(Ngũ hành bản mệnh được xác định dựa trên năm sinh Âm lịch của mỗi người)

Như đã biết, ngũ hành bản mệnh được xác định dựa trên năm sinh Âm lịch, cụ thể hơn là Thiên can và Địa chi của năm đó. Người xưa phát minh hệ thống gồm 10 Thiên can và 12 Địa chi nhằm ghi chép lại năm tháng ngày giờ. Cụ thể như sau:

  • 10 Thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  • 12 Địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Sự phối hợp giữa Thiên can và Địa chi sẽ tạo ra một thứ ngũ hành mới. Chính vì thế, các năm, tháng, ngày, giờ Âm lịch đều có ngũ hành của riêng nó. Tổng cộng có tất cả 60 tổ hợp Thiên can – Địa chi được tóm tắt trong bảng Lục Thập Hoa Giáp.

Chỉ cần sử dụng vài phép tính đơn giản là ta có thể dễ dàng xác định được ngũ hành bản mệnh. Để áp dụng công thức tính mệnh theo năm sinh, trước tiên ta phải hiểu rõ các quy định về giá trị của từng Thiên can và Địa chi như sau:

Giá trị của các Thiên can:

  • Giáp, Ất - 1
  • Bính, Đinh - 2
  • Mậu, Kỷ - 3
  • Canh, Tân - 4
  • Nhâm, Qúy - 5

Giá trị của các Địa Chi:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi – 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu – 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi – 2

Công thức tính mệnh theo năm sinh là:

“Giá trị của Thiên can + Giá trị của Địa chi = Kết quả bản mệnh”

Trong trường hợp kết quả lớn hơn 5 thì hãy tiếp tục trừ đi 5. Sau đó, dùng kết quả cuối cùng này để xét ngũ hành bản mệnh theo quy định như sau:

  • Số 1: Mệnh Kim
  • Số 2: Mệnh Thủy
  • Số 3: Mệnh Hỏa
  • Số 4: Mệnh Thổ
  • Số 5: Mệnh Mộc

Ví dụ: Để tính bản mệnh của em bé sinh năm 2021, tức Tân Sửu, ta phải xác định giá trị Thiên can và Địa chi là: Can Tân có giá trị là 4; Địa chi Sửu có giá trị là 0.

  • Áp dụng công thức tính bản mệnh, ta có: 4 + 0 = 4 (<5)
  • Suy ra, những em bé sinh năm Tân Sửu thuộc mệnh Thổ.

Hướng dẫn tính cung phi để chọn hướng xây nhà đại cát đại lợi : ''Cung phi là gì? Cách tính mệnh cung phi theo năm sinh''

Bảng tra cứu mệnh theo năm sinh

Việc xác định ngũ hành bản mệnh theo năm sinh Dương lịch chỉ chính xác tương đối

(Việc xác định ngũ hành bản mệnh theo năm sinh Dương lịch chỉ chính xác tương đối)

Trong trường hợp không nhớ rõ Thiên can và Địa chi của năm sinh Âm lịch, các quý bạn cũng có thể xác định được ngũ hành bản mệnh bằng cách tra cứu trong bảng sau đây.

Tính mệnh theo năm sinh

Tính mệnh theo năm sinh

Tính mệnh theo năm sinh

 (Bảng tra cứu bản mệnh theo năm sinh Dương lịch)

Cách xem mệnh hợp nhau

Những người có mệnh hợp nhau thường có thể dễ dàng thấu hiểu nhau

(Những người có mệnh hợp nhau thường có thể dễ dàng thấu hiểu nhau)

Ngũ hành bản mệnh có thể ảnh hưởng đến tính cách, suy nghĩ và thậm chí là lý tưởng sống của một con người. Những người có bản mệnh hòa hợp với nhau thường có thể dễ dàng hợp tác, trợ giúp lẫn nhau. Ngược lại, mâu thuẫn và tranh chấp lại hay xảy ra giữa những người có bản mệnh xung khắc với nhau.

Chính vì thế, người ta thường tìm kiếm đối tác làm ăn theo bản mệnh để công việc kinh doanh được thuận buồm xuôi gió, phát tài phát lộc. Đặc biệt là khi kết hôn, những đôi vợ chồng cũng nên xem xét mức độ hòa hợp giữa bản mệnh của cả hai để tránh được mâu thuẫn trong tương lai.

Sự phù hợp giữa hai bản mệnh được luận đoán dựa trên quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc. Cụ thể như sau:

Các bản mệnh hòa hợp với nhau:

  • Mệnh Kim hợp mệnh Thủy và Thổ. Vì Kim sinh Thủy và Thổ sinh Kim
  • Mệnh Thủy hợp mệnh Mộc và Kim. Vì Thủy sinh Mộc và Kim sinh Thủy
  • Mệnh Mộc hợp mệnh Hỏa và Thủy. Vì Mộc sinh Hỏa và Thủy sinh Mộc.
  • Mệnh Hỏa hợp mệnh Thổ và Mộc. Vì Hỏa sinh Thổ và Mộc sinh Hỏa.
  • Mệnh Thổ hợp mệnh Kim và Hỏa. Vì Thổ sinh Kim và Hỏa sinh Thổ.

Các bản mệnh xung khắc với nhau:

  • Mệnh Kim khắc mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc khắc mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ khắc mệnh Thủy
  • Mệnh Thủy khắc mệnh Hỏa
  • Mệnh Hỏa khắc mệnh Kim

Bí quyết hóa giải dành cho các đôi vợ chồng có bản mệnh xung khắc nhau: ''Bật mí cách hóa giải xung khắc mệnh vợ chồng mà các cặp đôi cần phải biết''

Ứng dụng mệnh để cải vận

Quy luật: Để cải thiện vận khí, người ta nên áp dụng quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc trong các yếu tố phong thủy hằng ngày như màu sắc, con số, trang sức, nghề nghiệp,.... Các chuyên gia phong thủy cho rằng, các yếu tố phong thủy mang ngũ hành hòa hợp với bản mệnh sẽ mang đến nhiều may mắn, tài lộc cho con người.

Cải vận cho người mệnh Kim

Người mệnh Kim phù hợp với màu trắng, xám, vàng đậm, nâu, vàng nhạt

(Người mệnh Kim phù hợp với màu trắng, xám, vàng đậm, nâu, vàng nhạt)

Những người mệnh Kim nên ưu tiên sử dụng các đồ vật có màu sắc thuộc hành Thổ như nâu, vàng đậm, vì Thổ sinh cho Kim. Ngoài ra, các màu thuộc hành Kim như trắng, xám, vàng nhạt cũng là sự lựa chọn không tồi. Số 6, 7 mang hành Thổ có thể đem lại may mắn cho người mệnh Kim.

Để thu hút năng lượng tích cực, người mệnh Kim có thể đeo trang sức hoặc trang trí nhà cửa bằng các loại đá phong thủy mệnh Kim như: Đá thạch anh trắng, đá thạch anh tóc vàng, đá mã não nâu đất, đá mắt mèo hổ phách.

Ưu điểm của người mệnh Kim là sự quyết đoán và khả năng tính toán nhanh nhạy. Họ có thể phát huy sở trường của mình khi làm các ngành nghề như ngân hàng, tiền tệ, kế toán, tài chính, kinh doanh, cửa hàng vàng bạc, đá quý....

Tìm hiểu về phong thủy cho người mệnh Kim: Kiến thức phong thuỷ hợp mệnh Kim để kích hoạt may mắn, tăng cường tài lộc

Cải vận cho người mệnh Mộc

Người mệnh Mộc nên sử dụng các màu sắc như xanh lá xanh lá cây, đen, xanh nước biển

(Người mệnh Mộc nên sử dụng các màu sắc như xanh lá xanh lá cây, đen, xanh nước biển)

Mức độ may mắn và tài lộc của người mệnh Mộc có thể tăng lên khi họ sử dụng các màu sắc thuộc hành Thủy như đen, xanh nước biển bởi lẽ Thủy tương sinh cho Mộc. Màu xanh lá cây thuộc hành Mộc cũng có khả năng hỗ trợ vận khí cho họ.

Những người này rất phù hợp với các con số 3, 4 vì đây là các số mang hành Thủy. Đá thạch anh đen, đá thiên thạch, đá ngọc bích... là những loại đá có thể tiêu trừ hung họa, thu hút vận may cho người mệnh Mộc.

Tấm lòng nhân hậu, tính cách thân thiện và đôi bàn tay khéo léo là những phẩm chất đáng quý của người mệnh Mộc. Chính vì thế, họ có thể đạt được thành công khi theo đuổi các ngành nghề Mộc như chế tạo đồ gỗ, làm vườn, nhà văn, giáo viên, thiết kế thời trang, nhà xuất bản sách, dệt may....

Cải vận cho người mệnh Thủy

Người mệnh Thủy hợp với các màu như xám, vàng nhạt, trắng, đen, xanh nước biển

(Người mệnh Thủy hợp với các màu như xám, vàng nhạt, trắng, đen, xanh nước biển)

Xét theo quy luật ngũ hành, Kim sinh Thủy nên các màu sắc mang hành Kim như xám, trắng, vàng nhạt sẽ giúp người mệnh Thủy gia tăng vận khí. Bên cạnh đó, người mệnh này cũng rất phù hợp với màu đen, xanh nước biển thuộc hành Thủy.

Các con số 0 và 1 mang hành Kim có thể mang đến nhiều điều cát lành cho mệnh Thủy. Các loại đá phong thủy phù hợp với họ là đá thạch anh trắng, đá mặt trăng, thạch anh đen, đá mắt hổ xanh đen,...Ngoài ra, chủ mệnh Thuỷ cũng có thể tham khảo: Top 12 vòng tay phong thuỷ hợp mệnh Thuỷ mang lại may mắn, tài lộc.

Người mệnh Thủy luôn được đánh giá cao bởi trí thông minh và óc sáng tạo linh hoạt. Sự nghiệp của họ sẽ thành công rực rỡ nếu họ làm các ngành nghề như vận tải, quảng cáo tiếp thị, truyền thông, nhà tư vấn, nhà nghiên cứu, quan hệ công chúng...

Cải vận cho người mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa phù hợp với các màu như xanh lá cây, tím, cam, đỏ, hồng

(Người mệnh Hỏa phù hợp với các màu như xanh lá cây, tím, cam, đỏ, hồng)

Theo quy luật ngũ hành, Mộc sinh Hỏa nên màu thuộc hành Mộc như màu xanh lá cây chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho người mệnh Hỏa. Các màu tím, cam, đỏ, hồng mang hành Hỏa cũng rất phù hợp với những người này.

Người mệnh Hỏa có thể gia tăng vận khí khi sử dụng con số 9 thuộc hành Mộc. Các loại đá phong thủy như đá ngọc bích, đá thạch anh, thạch anh tóc xanh, thạch anh hồng, hồng ngọc... được cho là có khả năng giúp họ tránh vận hạn, thu hút tài lộc. Bên cạnh đó, chủ Mộc có thể tham khảo thêm bài: Bật mí 15 loại cây cực kỳ hợp phong thủy giúp “Mệnh Mộc rước lộc vào nhà”.

Người mệnh Hỏa năng động, nhiệt tình và có phong cách làm việc quyết liệt. Họ rất phù hợp với các ngành nghề như quán bar, nhà hàng, thực phẩm, công ty xăng dầu, diễn viên, vận động viên, kỹ thuật điện tử, chế tạo pháo hoa, kinh doanh xăng dầu, nhiên liệu hóa thạch....

Cải vận cho người mệnh Thổ

Người mệnh Thổ phù hợp với các màu sắc như tím, cam, đỏ, vàng, nâu, vàng đậm

(Người mệnh Thổ phù hợp với các màu sắc như tím, cam, đỏ, vàng, nâu, vàng đậm)

Các màu sắc thuộc hành Hỏa như tím, cam, đỏ, vàng sẽ giúp người mệnh Thổ cải thiện vận may vì Hỏa sinh cho Thổ. Ngoài ra, họ cũng có thể lựa chọn các màu mang hành Thổ như nâu, vàng đậm.

Người mệnh Thổ sẽ gặp nhiều may mắn khi sử dụng các con số thuộc hành Hỏa như số 1, 5, 8. Để cuộc sống luôn bình an, thịnh vượng, họ có thể đeo trang sức làm từ đá phong thủy như đá ruby, đá thạch anh tóc đỏ, mã não đỏ, thạch anh tóc vàng...

Nhờ có phẩm chất trung thực và tính cách điềm tĩnh, người mệnh Thổ luôn được mọi người quý trọng, tin tưởng. Họ có thể đạt được thành công lớn trong các ngành nghề Thổ như bất động sản, kinh doanh đồ sứ, cố vấn bảo hiểm, khai thác khoáng sản, cố vấn doanh nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng.

Việc nắm rõ ngũ hành bản mệnh sẽ giúp ta biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Thông qua quá trình rèn luyện phẩm chất, con người có thể thay đổi vận mệnh, tránh được hung họa trong tương lai. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn đọc dễ dàng tính được mệnh theo năm sinh. Cảm ơn các bạn đọc đã theo dõi bài viết!