Can Chi Xung Khắc Là Gì? Lý Giải Về Thiên Can, Địa Chi Và Ngũ Hành
Góc Tử Vi

Can chi xung khắc là gi? Lý giải mối quan hệ giữa Thiên can, Địa chi và Ngũ hành

Can chi xung khắc luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, có những ai tìm hiểu về phong thủy mới hiểu rõ về thuật ngữ này. Vậy Can chi xung khắc là gì? Ý nghĩa và mối quan hệ của chúng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Định nghĩa về Can chi xung khắc

Định nghĩ về can chi ngũ hành trong phong thủy

(Định nghĩ về can chi ngũ hành trong phong thủy)

Để trả lời cho câu hỏi Can chi xung khắc là gì? Trước tiên ta cần Can chi hay còn gọi là Thiên can Địa chi hay Thập can Thập nhị Chi, là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại những nơi có nền văn hóa Á Đông như: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Triều Tiên... Nó được áp dụng để xác định tên gọi trong lịch pháp cũng như trong chiêm tinh học. Người xưa cho rằng Can chi có xuất xứ từ thời nhà Thương (Trung Quốc). Can chi là vấn đề phong thủy gắn với đời sống cũng như cuộc đời của mỗi người. Ai cũng có Can chi riêng và chúng phản ánh lên số mệnh của con người.

Có 10 Can (Thập Can) là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và 12 Chi (Thập nhị Chi) là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Theo sách Ngũ Hành Đại Nghĩa, Can dùng để tính ngày còn Chi được dùng để tính tháng. Người ta dùng ngày đối với việc liên quan đến trời và dùng tháng cho việc liên quan đến đất. Đó là sự khác biệt về âm dương nên được gọi là Can, Chi.

Nguồn gốc của Thiên can

Thiên Can có nguồn gốc vào thời vua Hiên Viên Huỳnh Đế. Vua Huỳnh Đế sai ông Đại Nhiễu chế ra Can chi để tính thời gian mà làm lịch cho dân dùng. Dựa vào Hà đồ mà vua Phục Hy lạp ra, nhờ quan sát những chấm đen trắng trên lưng con Long Mã xuất hiện tại sông Hoàng Hà. Từ đó, vua Phục Hy chế được Tiên Thiên Bát Quái.

Thiên can có ý nghĩa như thế nào?

Ý nghĩa của thiên can trong phong thủy

(Ý nghĩa của thiên can trong phong thủy)

Ý nghĩa của 10 Thiên can trong phong thủy:

Giáp: cây cỏ bắt đầu chồi ra khỏi lớp vỏ để nảy mầm;

Ất: vượt qua khỏi lòng đất nhưng vẫn chưa có lá;

Bính: vạn vật lớn nhanh;

Đinh: vạn vật đâm chồi nảy lộc;

Mậu: vạn vật tốt tươi;

Kỷ: vạn vật trưởng thành, có hình thù riêng biệt;

Canh: vạn vật bắt đầu đơm hoa kết trái;

Tân: vạn vật viên mãn, có sự thu hoạch;

Nhâm: hạt giống đã chính, sinh mệnh bắt đầu được nuôi dưỡng

Quý: đã trải qua quá trình trưởng thành, sự vật có thể suy đoán, đo lường được.

10 Thiên can tái hiện quá trình phát triển của muôn loài, từ lúc “thai nghén” đến khi trưởng thành, từ hưng vượng đến khi úa tàn.

>> Mời bạn đọc xem thêm: ''Tam hợp & Tứ hành xung là gì? Những con giáp nào hòa hợp, xung khắc với nhau?''

Mối quan hệ trong Thiên can và Địa chi

Mặc dù Thiên can Địa chi được sử dụng trong lịch pháp, nhưng Thập nhị chi kết nối chặt chẽ trong mối quan hệ với tháng (12 tháng) và giờ (12 giờ), còn thập can thì không được gắn cụ thể với đơn vị nào của thời gian, mà chỉ kết hợp với thập nhị chi để gọi tên ngày và năm.

Thiên can

Thiên can được xác định dựa vào năm hành phối hợp âm dương: Giáp (1), Ất (2), Bính (3), Đinh (4), Mậu (5), Kỷ (6), Canh (7), Tân (8), Nhâm (9), Quý (10).

Số lẻ là dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm)

Số chẵn là âm (Ất, Đinh Kỷ Tân Quý)

Đồng thời, ngày lẻ (dương can) là ngày cương, thiên về đối ngoại và ngày chẵn (âm can) là ngày cương, thiên về đối nội.

Các hình phạt của Thiên can: Canh hình Giáp, Tân hình Ất, Nhâm hình Bính, Quý hình Đinh, Giáp hình Mậu, Ất hình Kỷ, Bính hình Canh, Đinh hình Tân, Mậu hình Nhâm, Kỷ hình Quý.

Thiên can của mỗi người có thể tính dựa vào số cuối của năm sinh. Các Thiên can tương ứng với số cuối của năm sinh là: Canh (0), Tân (1), Nhâm (2), Quý (2), Giáp (4), Ất (5), Bính (6), Đinh (7), Mậu (8), Kỷ (9).

Địa chi

Địa chi được tính dựa vào tuổi của mỗi người

(Địa chi được tính dựa vào tuổi của mỗi người)

Địa chi được tính dựa vào tuổi của mỗi người.Mỗi con giáp trong 12 ứng với một con số: Tý (1), Sửu (2), Dần (3), Mão (4), Thìn (5), Tỵ (6), Ngọ (7), Mùi (8), Thân (9), Dậu (10), Tuất (11), Hợi (12).

Những Địa chi có số thứ tự là số lẻ là dương chi - kết hợp với dương can. Tương tự, Địa chi số chẵn là âm chi và chỉ kết hợp với âm can.

Sáu cặp địa chi nhị hợp: Sửu và Tý; Dần và Hợi; Tuất và Mão; Dậu và Thìn; Tỵ và Thân; Ngọ và Mùi.

Bốn cặp địa chi tam hợp: Thân – Tý –Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tỵ – Dậu – Sửu.

Ba bộ tứ hành xung:

Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi;

Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi;

Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu.

Sáu cặp địa chi tương hại: Dậu và Tuất; Thân và Hợi; Mùi và Tý; Ngọ và Sửu; Tỵ và Hợi; Mão và Thìn.

>> Mời bạn đọc xem thêm: ''Cùng khám phá tất tần tật những điều liên quan đến tứ hành xung''

Mối quan hệ Can chi ngũ hành

Can chi đại diện cho màu sắc

Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc: màu xanh.

Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa: màu đỏ.

Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ: màu vàng.

Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim: màu trắng.

Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy: màu đen.

Can chi đại diện cho các hướng

Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc: Đông.

Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa: Nam.

Mậu và Kỷ: trung tâm.

Thìn: Đông Nam.

Tuất: Tây Bắc.

Sửu: Đông Bắc.

Mùi đại diện: Tây Nam.

Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim: Tây.

Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy: Bắc.

Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người

Giáp, Ất, Dần, Mão thuộc hành Mộc: các bộ phận thần kinh, đầu, vai,gan, mật, tay, ngón tay…

Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ thuộc hành Hỏa: các bộ phận trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt, tim, máu, ruột non…

Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ: dạ dày, lá lách, ruột già, bụng, ngực, tỳ vị, sườn…

Canh, Tân, Thân, Dậu thuộc hành Kim: phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản…

Nhâm, Quý, Hợi, Tý thuộc hành Thủy: bàng quang, thận, tiểu liệu,âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa,bắp chân, bàn chân…

>> Mời bạn đọc xem thêm: ''Tam hợp hóa tam tai là gì? Ý nghĩa của tam hợp hóa tam tai trong phong thủy?''

Can chi đại diện cho nghề nghiệp

Giáp, Ất, Dần và Mão là Mộc: các nghề liên quan cây cối như kiểm lâm, chế biến gỗ, làm giấy, làm nông…

Bính, Đinh, Tỵ và Ngọ là Hỏa: các nghề liên quan đến vật lý, quang học, đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường…

Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ: chăn nuôi, nông nghiệp, bất động sản, khai thác khoáng sản, xây dựng…

Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim: các nghề liên quan đến kim khí, trang sức...

Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy: pha chế hoặc sản xuất nước uống, nuôi trồng thủy sản, cứu hộ, vận động viên hoặc giáo viên bơi lội...

Âm dương ngũ hành của Can chi

“Dịch truyện” nói: Thái cực sinh lưỡng nghi. Tính của ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là các yếu tố cơ bản cấu thành vạn vật. Nguồn gốc của nó cũng là thái cực. Cho nên, Can chi được chia thành âm dương. Cụ thể như sau:

Giáp, Ất thuộc Mộc. Giáp là can dương, Ất là can âm.

Bính, Đinh thuộc Hỏa. Bính là can dương, Đinh là can âm.

Mậu, Kỷ thuộc Thổ. Mậu là can dương, Kỷ là can âm.

Canh, Tân thuộc Kim. Canh là can dương, Tân là can âm.

Nhâm, Quý thuộc Thủy. Nhâm là can dương, Quý là can âm.

Dần, Mão thuộc Mộc. Dần là chi dương, Mão là chi âm.

Ngọ, Tỵ thuộc Hỏa . Ngọ là chi dương, Tỵ là chi âm.

Thân, Dậu thuộc Kim. Thân là chi dương, Dậu là chi âm.

Tý, Hợi thuộc Thủy. Tí là chi dương, Hợi là chi âm.

Các tháng cuối của bốn quý: Thìn, Tuất , Sửu , Mùi đều thuộc Thổ. Thìn , Tuất đều là chi dương và Sửu, Mùi đều là chi âm.

Ý nghĩa của thiên can với bản mệnh

Ý nghĩa của thiên can với bản mệnh

(Ý nghĩa của thiên can với bản mệnh)

Thiên can rất quan trọng trong lý giải vận mệnh con người. Chúng ta có thể dùng nó làm tiêu chí dự đoán tính cách của một người.

Giáp: chỉ những cây to lớn có  tính chất cường tráng, có lòng trắc ẩn, có tình có nghĩa, làm việc có trách nhiệm, tuy nhiên khả năng thích nghi kém, lại vì những sự việc buồn phiền mà lao lực khi làm thực hiện một công việc.

Ất: những loại cây hoa cỏ, cây nhỏ có tính chất mềm yếu. Ất Mộc giàu lòng nhân ái, đồng cảm với người, tính tình điềm đạm ôn hòa, bề ngoài khiêm tốn, có tài năng nhưng luôn gặp buồn phiền.

Bính: Chỉ Thái dương, mang nghĩa sáng chiếu. Bính Hỏa là anh em của lửa, có hàm ý năng nổ, nhiệt tình vui vẻ, thích hợp với mọi hoạt động xã giao. Đôi lúc những người này bị hiểu lầm là chỉ thích làm những việc hoành tráng.

Đinh: đèn lửa, lò lửa… Đinh Hỏa là chị em của lửa, có tính cách cẩn trọng, bí mật. Đồng thời, họ luôn đa nghi và có nhiều mưu tính.

Mậu: đất đai rộng lớn, bao la thịnh vượng. Mậu Thổ là người chân thành, trung hậu, thẳng thắn và thành thật.

Kỷ: đất vườn ruộng, không rộng lớn như Mậu Thổ nhưng lại dễ canh tác. Kỷ Thổ là người hướng nội, đa tài, luôn tuân thủ quy tắc.

Canh: biểu tượng của sắt, dao, khoáng sản... mang tính cứng, chắc. Người Canh Kim mộc mạc, hào phóng, nhiệt tình, hòa đồng và trọng nghĩa khí, nhưng lại có tính hiếu thắng, phá hoại.

Tân: hiện thân của đá quý, diệu kim. Tân Kim có tính âm trầm, ấm áp, trọng tình cảm và có lòng tự tôn quyết liệt nhưng họ lại thiếu ý chí.

Nhâm: nước của biển lớn. Nhâm Thủy là anh em của nước, có ý sát khuẩn và hoà tan, hàm ý của sự hùng vĩ lớn mạnh, đầy dũng khí và có lòng bao dung. Dù vậy, người mệnh này lại có tính ỷ lại rất cao, làm việc không tập trung.

Quý: nước trong mưa sương, là sự khép kín và sinh sôi nảy nở bên trong. Quý Thủy là chị em của nước, là một người bình tĩnh, dịu dàng, hướng nội, cẩn thận. Do đó, nội tâm của họ thường bất ổn, đôi lúc lại có tính phá hoại.

>> Mời bạn đọc xem thêm: ''Luận giải về 8 cung bát quái: 8 cung bát quát là gì? Ý nghĩa của các cung?''

Bài viết trên là những thông tin quan trọng về can chi xung khắc, mong rằng các thông tin trong bài viết sẽ giúp độc giả có cái nhìn rõ nét hơn về can chi xung khắc, cũng như mối quan hệ và ý nghĩa của can chi trong phong thủy.

Cảm ơn độc giả đã theo dõi bài viết!

Tags xem tuổi