Cung Mệnh Là Gì? Tra Cứu Cung Mệnh Theo Tuổi Nam, Nữ
Góc Tử Vi

Giải mã cung mệnh và những bí ẩn liên quan đến tử vi con người

“Cung mệnh” là thuật ngữ được sử dụng nhiều trong tử vi, phong thủy. Theo thuật phong thủy cổ xưa, cung mệnh có tầm ảnh hưởng ít nhiều đến cuộc sống, vận mệnh mỗi người. Vậy cung mệnh là gì? Trong bài viết này, hãy cùng lich365.net sẽ giải mã cung mệnh và những bí ẩn liên quan đến tử vi con người.

Cung mệnh là gì? Ý nghĩa cung mệnh


Cung mệnh là gì?

Gọi chung là “cung mệnh” thế nhưng thực chất cung và mệnh sẽ có khái niệm phân biệt khác nhau, tồn tại mối liên quan mật thiết với nhau:

Mệnh là gì?

Mệnh hay còn được gọi là sinh mệnh, là một trong những mối quan hệ về sự tương sinh, tương khắc trong ngũ hành. Bên cạnh đó, các nhà tử vi học thường dùng sinh mệnh con người để bói toán phổ biến hơn cung mệnh.

Sinh mệnh cũng được chia theo những mức độ khác nhau trong cùng một mệnh lớn theo thuyết ngũ hành. Chẳng hạn như những người sinh cùng năm 1997 và cùng năm 1996 có cùng mệnh Giản Hạ Thủy.

Tuy nhiên, chính vì mỗi người có thể sinh cùng năm, cùng tháng, cùng ngày, hiếm khi cùng giờ nên sinh mệnh có thể giống nhau, nhưng tính cách và cuộc sống vẫn sẽ có sự khác biệt.

Cung là gì?

Cung là yếu tố tử vi được xác định dựa trên năm sinh âm lịch và giới tính của mỗi người. Do đó mà con người có thể sinh cùng năm, nhưng cung sẽ được phân biệt tùy theo nam nữ. Chẳng hạn, người sinh cùng năm 1996, nhưng nam sẽ mang cung Tốn, nữ sẽ mang cung Khôn.

Do cung mệnh dựa trên ngũ hành, bát quái, nó có khả năng phản ánh sự vận động và biến đổi liên tục của vạn vật trong vũ trụ theo cả không gian và thời gian. Vì vậy mà cung mệnh thường được ứng dụng phổ biến để xem hướng xây nhà, xác định hướng đặt đồ vật hợp phong thủy,...

Sinh mệnh và cung mệnh có mối quan hệ như thế nào?

Sinh mệnh và cung mệnh đều ảnh hưởng tới vận mệnh, cuộc sống của một người. Hai yếu tố này cũng lý giải tại sao những người sinh cùng năm nhưng có số phận khác nhau.

Sinh mệnh ứng dụng để xem tuổi hai người có hợp nhau không, chọn màu sắc phong thủy hợp mệnh, chọn ngày giờ hoàng đạo để tiến hành công việc quan trọng.

Cung mệnh ứng dụng để xem phương hướng hợp tuổi gia chủ, có thể là hướng nhà, bàn làm việc, hướng bàn thờ, hướng bếp,...

Theo các chuyên gia phong thủy, cung mệnh ảnh hưởng lớn nhất tới cuộc đời một người ở giai đoạn tuổi 20 - 30 tuổi. Ngoài 30 thì ảnh hưởng sẽ mang tính thụ động.

Tìm hiểu về mệnh trong ngũ hành

Các mệnh theo ngũ hành nạp âm
Các mệnh theo ngũ hành nạp âm

Các mệnh ngũ hành

Theo thuyết ngũ hành tương sinh, mệnh bao gồm 2 yếu tố chính là Hành của bản mệnh và nguyên thể của hành bản mệnh. Trong ngũ hành sẽ có 5 bản mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, và từng hành sẽ bao gồm 6 nguyên thể khác nhau trong đó.

Hành Kim

  • Sa Trung Kim - vàng trong cát
  • Kim Bạc Kim - vàng pha kim khí trắng
  • Hải Trung Kim - vàng dưới biển
  • Kiếm Phong Kim- vàng ở mũi kiếm
  • Bạch Lạp Kim - vàng trong nến trắng
  • Thoa xuyến kim - vàng làm đồ trang sức

Hành Mộc

  • Bình Địa Mộc - cây ở đồng bằng
  • Tang Đố Mộc - gỗ cây dâu
  • Thạch Lựu Mộc - gỗ cây thạch lựu
  • Đại Lâm Mộc - cây trong rừng lớn
  • Dương Liễu Mộc - gỗ cây liễu
  • Tùng Bách Mộc - gỗ cây tùng bách

Hành Thủy

  • Thiên Hà Thủy - nước ở trên trời
  • Đại Khê Thủy - nước dưới khe lớn
  • Đại Hải Thủy - nước đại dương
  • Giản Hạ Thủy - nước dưới khe
  • Tuyền trung thủy - nước giữa dòng suối
  • Trường lưu thủy - nước chảy thành dòng lớn

Hành Hỏa

  • Sơn Hạ Hỏa - lửa dưới chân núi
  • Phú Đăng Hỏa - lửa ngọn đèn
  • Thiên Thượng Hỏa - lửa trên trời
  • Lộ Trung Hỏa - lửa trong lò
  • Sơn Đầu Hỏa - lửa trên núi
  • Tích lịch hỏa - lửa sấm sét

Hành Thổ

  • Bích Thượng Thổ - đất trên vách
  • Đại Dịch Thổ -  đất trong khu lớn
  • Sa Trung Thổ - đất lẫn trong cát
  • Lộ Bàng Thổ - Đất giữa đường
  • Ốc thượng thổ - đất trên nóc nhà
  • Thành Đầu Thổ - Đất trên thành

Cách tính mệnh ngũ hành

Theo sách tử vi cổ, mỗi người sẽ có can chi và cung mệnh khác nhau, tính theo tuổi âm lịch. Do đó, ta có thể tính theo quy ước như sau:

Thiên can bao gồm 10 can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ.

Quy ước:

  • Giáp và Ất = 1
  • Bính và Đinh = 2
  • Mậu và Kỷ = 3
  • Canh và Tân = 4
  • Nhâm Quý = 5

Địa chi được quy định bằng 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Quy ước:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Kết quả: Công tổng giá trị của thiên can, địa chi:

  • Kết quả là “1” = Mệnh Kim.
  • Kết quả là “2” = Mệnh Thủy.
  • Kết quả là “3” = Mệnh Hỏa.
  • Kết quả là “4” = Mệnh Thổ.
  • Kết quả là “5” = Mệnh Mộc.

Từ cách tính cung mệnh theo ngũ hành, ta suy ra được quý bạn sinh năm 1997 tuổi Đinh Sửu. Áp dụng theo quy ước trên, Đinh = 2; Sửu = 0. Kết quả: 2+ 0 = 2. Như vậy, quý bạn sinh năm âm lịch 1997 có tuổi Đinh Sửu và mang mệnh Thủy.

Tìm hiểu về cung phi nam, nữ

Các cung theo nam, nữ
Các cung theo nam, nữ

Các cung theo nam, nữ

Bát quái gồm có 8 cung: Khảm, Ly, Cấn, Đoài, Càn, Khôn, Tốn, Chấn, Khôn. Dựa vào tuổi Âm lịch, quý bạn có thể xác định được cung phi của mình.

Cách tính cung theo năm sinh

Như thông tin đã nêu trên, mỗi người cùng năm sinh có thể có chung sinh mệnh, nhưng giới tính khác nhau thì cung sẽ khác biệt. Cụ thể ta có công thức tính cung như sau:

Bước 1: Xác định chính xác năm sinh âm lịch của chính mình.

Bước 2: Tính tổng các số của năm sinh rồi đem chia cho 9. Nếu tổng chia hết cho 9 thì ta lấy số dư là 9, nếu tổng không chia hết cho 9 thì ta tiếp tục cộng tổng 2 số ấy thêm một lần nữa cho đến khi chỉ còn 1 chữ số.

Bước 3: Lấy kết quả vừa tính và giới tính của bạn đối chiếu với bảng cung mệnh dưới đây:

Bảng tra cứu cung mệnh nam, nữ

Số dư

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Nam

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

Nữ

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Khôn

Chấn

Tốn

Ví dụ:

- Bạn sinh năm 1998

  • Cộng tổng năm sinh: 1+9+9+8 = 27.
  • Lấy 27 chia cho 9 => 27 chia hết nên lấy số 9.
  • Đối chiếu với bảng tra cứu cung mệnh ta có nam cung Khôn, nữ cung Tốn.

- Bạn sinh năm 1997

  • Cộng tổng năm sinh: 1+9+9+7= 26.
  • Lấy 26 chia cho 9 => 26 không chia hết cho 9 nên tiếp tục tính tổng: 2+6= 8, lấy số 8.
  • Đối chiếu với bảng tra cứu cung mệnh ta có nam cung Chấn, nữ cung Chấn.

Bảng tra cứu cung mệnh

Qúy bạn có thể tra cứu cung mệnh tổng quát của mình trong bảng dưới đây:

Cung mệnh là gì?

Tra cứu cung mệnh theo năm sinh

Cung mệnh là gì

(Bảng tra cứu cung mệnh theo năm sinh)

Cung mệnh chính là những yếu tố gắn liền với mỗi một con người từ khi sinh ra. Cuộc sống mỗi người không ngừng biến đổi theo sự vận động của ngũ hành, bát quái trong vũ trụ. Tuy nhiên, cho dù mang cung mệnh như thế nào, nếu quý bạn sống tốt và luôn hướng đến Chân- Thiện- Mỹ thì vận mệnh sẽ luôn xoay chuyển theo hướng tích cực.