Lịch Vạn Niên - Lịch Vạn Sự - Tra Cứu Lịch Âm Dương
Góc Tử Vi

Lịch Vạn Niên

Tra cứu lịch vạn niên, lịch âm dương trực quan, nhanh chóng và chính xác nhất. Xem ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo theo Ngọc hạp thông thư, kiến trừ thập nhị khách và nhiều thông tin hữu ích khác. Mời quý vị tra cứu lịch âm dương hôm nay.
Nếu bạn sinh ra trong nghèo khó đó không phải là lỗi của bạn. Nhưng nếu bạn chết trong nghèo khó thì đó là lỗi của bạn. - Bill Gates -
Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h), Dần (03h-05h), Mão (05h-07h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
Hướng xuất hành: Hỷ thần: Tây Nam, Tài Thần: Tây Nam, Hạc thần: Bắc
Prev

Chủ nhật, Ngày 10/10/2021

Next
Âm lịch: 05/09/2021
Bát tự: Ngày Tân Mão, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu
0h-1hGiờ: Mậu Tý
Tư mệnhHoàng Đạo
1h-3hGiờ: Kỷ Sửu
Câu trậnHắc Đạo
3h-5hGiờ: Canh Dần
Thanh longHoàng Đạo
5h-7hGiờ: Tân Mão
Minh đườngHoàng Đạo
7h-9hGiờ: Nhâm Thìn
Thiên hìnhHắc Đạo
9h-11hGiờ: Quý Tỵ
Chu tướcHắc Đạo
11h-13hGiờ: Giáp Ngọ
Kim quỹHoàng Đạo
13h-15hGiờ: Ất Mùi
Kim ĐườngHoàng Đạo
15h-17hGiờ: Bính Thân
Bạch hổHắc Đạo
17h-19hGiờ: Đinh Dậu
Ngọc đườngHoàng Đạo
19h-21hGiờ: Mậu Tuất
Thiên laoHắc Đạo
21h-23hGiờ: Kỷ Hợi
Nguyên vũHắc Đạo
23h-0hGiờ: Mậu Tý
Tư mệnhHoàng Đạo
Tính chất ngày
Mùa Thu
Tiết khí Hàn lộ (mát mẻ)
Mệnh ngày Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)
Ngày Hắc đạo
Là ngày Câu trận
Giờ hoàng đạo Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
Giờ hắc đạo Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
Kiến trừ thập nhị khách
Trực Chấp - Tốt cho các việc lưu giữ lâu dài cái tốt cho mai sau như trồng trọt, cất giữ tiền bạc, khởi công xây dựng, tạo tác.
- Xấu với các việc xuất tiền của, dời nhà ở, xuất hành, mở cửa hàng
Nhị thập bát tú
Sao Mão - Hung Tú, Thuộc: Thái Dương, Động vật: Gà
- Nên: Tốt cho việc xây dựng, tạo tác.
- Không nên: Kỵ chôn cất, cưới hỏi, dựng cửa, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, các việc khác nếu thực hiện cũng không được tốt.
- Ngoại lệ
Hướng xuất hành
Hỷ thầnTây Nam
Tài ThầnTây Nam
Hạc thầnBắc
Quan niệm dân gian
Ngày kỵ Nguyệt Kỵ
Ngày tốt

Nguồn gốc hình thành lịch vạn niên

Lịch Vạn Niên

Nhiều tài liệu ghi lại rằng, lịch vạn niên bắt nguồn từ Trung Hoa. Ở nước ta, dưới thời nhà Nguyễn, cuốn lịch này rất thông dụng. 

Đây là cuốn lịch pháp được biên soạn dựa theo thuyết âm dương ngũ hành và quy luật tương sinh, tương khắc, thập can, thập nhị chi, bát quái,.. và nhiều cơ sở khoa học Phương Đông. 

Vai trò, ý nghĩa của lịch vạn niên

Tục chọn ngày tốt, giờ tốt để tiến hành việc trọng đại trở thành phong tục cổ truyền của người Việt. Chẳng hạn như mỗi khi: Động thổ, xây nhà, nhập trạch, cưới hỏi, mua xe, ký kết hợp đồng,.. mọi người thường chọn ngày lành tháng tốt, mong muốn mọi chuyện diễn ra "thuận buồm xuôi gió”.

Sự hình thành của lịch vạn niên là cả quá trình đúc kết kinh nghiệm của dân gian, vận dụng các phép biện chứng, thuật chiêm tinh cổ đại và cả khoa học hiện đại. Lịch vạn niên là công cụ giúp con người có thể nắm bắt được vòng tuần hoàn của thời gian. Qua đó lập kế hoạch trồng trọt, chăn nuôi, sắp xếp công việc một cách hợp lý, khoa học.

Từ xưa tới nay, lịch vạn niên được ứng dụng để xem ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hắc đạo dựa vào “thần sát” của thuật chiêm tinh cổ đại. Lịch vạn niên khác với những cuốn lịch vạn sự hàng năm, và cứ 60 năm sẽ quay lại một vòng lịch.

Cấu trúc lịch vạn niên

Lịch vạn niên là cuốn lịch kết hợp giữa âm lịch và dương lịch. Lịch vạn niên sẽ gồm các thông tin sau: 

- Dương lịch: Là loại lịch dựa theo vị trí chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Một ngày của lịch dương là chu kỳ giữa bình minh và hoàng hôn, hoặc hai sự kiện liên tiếp giống nhau như: 2 bình minh kế tiếp, 2 hoàng hôn kế tiếp. Hiện nay, ngày dương lịch được ứng dụng trong học hành, thi cử, nơi làm việc,.. Ở Việt Nam cũng có nhiều ngày lễ dương lịch được mọi người hưởng ứng như: Tết dương, ngày quốc tế phụ nữ, ngày nhà giáo Việt Nam,..

- Âm lịch: Là loại lịch dựa theo chu kỳ và vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất. Một năm âm lịch có 12 tháng, mỗi tháng có 29, hoặc 30 ngày. Ở Việt Nam, âm lịch được ứng dụng trong xem ngày tốt xấu để thực hiện những việc quan trọng như: Xuất hành, động thổ, xây nhà, nhập trạch, khai trương, cưới xin,..

- Giờ hoàng đạo: Là giờ tốt theo phong tục của người Việt. Trong một ngày sẽ có 6 khung giờ hoàng đạo, rất tốt để làm các công việc trọng đại như: Đón dâu, nhập học, giao dịch,..

- Hướng xuất hành: Các hướng xuất hành có thần tốt cai quản như Hỷ Thần, Hạc Thần, Tài Thần, làm việc gì cũng được thuận lợi, suôn sẻ.

- Ngọc hạp thông thư: Các sao tốt, sao xấu trong ngày.

- Kiến trừ thập nhị khách: Các sao trong chòm sao Diêu Quang, Phá Quân tinh.

Chức năng tra cứu lịch vạn niên 

Để thuận tiện cho việc tra cứu ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hắc đạo một cách nhanh chóng, chính xác, mời bạn đọc tham khảo chức năng lịch vạn niên.

Đây là chức năng được xây dựng dựa trên các thuyết âm dương ngũ hành, quy luật tương sinh, tương khắc, kiến trừ thập nhị khách, nhị thập bát tú, ngọc hạp thông thư.. Qua đó, bạn đọc có thể tra cứu ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hắc đạo của một ngày. Đồng thời nắm được lịch âm, lịch dương hôm nay là ngày bao nhiêu.

Chức năng lịch vạn niên bao gồm những thông tin sau: 

  • Ngày Âm lịch hôm nay
  • Ngày Dương lịch hôm nay
  • Giờ hoàng đạo, hắc đạo trong ngày
  • Hướng xuất hành đẹp
  • Tính chất ngày, trực, sao chiếu trong ngày