Ngày Nguyệt Kỵ là ngày tốt hay xấu? Có nên kiêng gì không?
Góc Tử Vi

Giải mã nguồn gốc ngày nguyệt kỵ: Những điều kiêng kỵ nên tránh

Từ xưa tới nay, người Việt ta quan niệm rằng, làm những việc đại sự như cưới xin, nhập trạch, động thổ…nên tránh những ngày xấu như ngày Nguyệt Kỵ.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết lý do vì sao lại có quan niệm này, ngày Nguyệt Kỵ là ngày gì? Tốt hay xấu? Vào những ngày Nguyệt Kỵ thì nên kiêng kỵ hay hoá giải thế nào?

Tất cả sẽ được hé lộ chi tiết trong bài viết dưới đây, mời quý bạn đọc đón xem!

Ngày Nguyệt Kỵ là gì? Tốt hay xấu

Ngày Nguyệt Kỵ tốt hay xấu?

(Ngày Nguyệt Kỵ tốt hay xấu?)

Ngày Nguyệt Kỵ theo lịch sách Trung Hoa là 3 ngày 5, 14, 23 mỗi tháng. Là những ngày cộng vào có tổng bằng 5, bao gồm mùng 5(5+0), 14(1+4), 23(2+3)

Lý do vì sao một tháng có từ 29 đến 31 ngày mà lại vào đúng 3 ngày này. Vì theo ông cha ta, số 5 là con số nửa vời, nửa đời, nửa đoạn, làm việc gì cũng chỉ ở giữa chừng mà không đạt kết quả tốt đẹp.

Từ xa xưa lưu truyền câu ca dao “Mùng 5, 14,23, đi chơi còn thiệt nữa là đi buôn”. Ngày Nguyệt Kỵ được xem là ngày xấu, tiến hành đại sự vào những ngày này sẽ gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

=>> Tra cứu ngày Nguyệt Kỵ trong năm 2022 theo thứ ngày tháng tại Lịch Âm, Lịch Vạn NiênĐổi Ngày Âm Dương.

Luận giải nguồn gốc ngày Nguyệt Kỵ

Nguồn gốc ngày Nguyệt Kỵ)

(Nguồn gốc ngày Nguyệt Kỵ)

Nguồn gốc từ Trung Hoa

Sử sách Trung Hoa có ghi chép lại, ngày Nguyệt Kỵ là ngày ở trung cung (trung tâm cung vua), số 9 là cửu cung, số 5 là cung ngũ trong Hà Đồ, ngũ làm tượng cho quân. Bắt đầu từ số 5, cộng thêm với 9 (5+9= 14, 14+9=23) lấy kết quả là ngày 14, 23 nhập vào trung cung. Vì thế cả 3 ngày 5,14,23 đều được cho là ngày Nguyệt Kỵ

Nguồn gốc từ câu chuyện trong dân gian

Từ xa xưa, vua chúa thường hay có những buổi vi hành, thị sát dân chúng. Ngôi vua được biểu hiện là số 5 (cung ngũ trong Hà Đồ) , nên mùng 5 được chọn là ngày đầu tiên xuất hành.

Số 9 là cửu cung, cách 9 ngày sẽ đi vi hành lần 2, tức là ngày 14. Ngày vi hành lần thứ 3 vào ngày 23.

Vào những ngày vua đi tuần tra, dân chúng không được phép thấy mặt vua, phải rạp người cúi lạy, nếu không sẽ phạm tội khinh quân. Lâu dần, ngày vua vi hành trở thành ngày tối tăm, mọi người đều phải né tránh, kiêng kỵ. Nếu mà không tránh, để phạm tới bề trên thì dễ gặp xui xẻo, mọi người lựa chọn ở nhà cho an toàn, tránh rước họa vào thân.

Có quan niệm khác cho rằng, ngày Nguyệt Kỵ là ngày tốt với vua thì là ngày đẹp chứ không xấu. Vì thế, trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhiều người vẫn chọn ngày mùng 5 để tiến hành mọi việc mà không gặp trở ngại nào.

Nguồn gốc theo cửu cung phi tinh

Thứ tự của cửu cung phi tinh là: Tham Lang (Nhất bạch), Cự Môn (Nhị bắc), Lộc Tồn (Tam bích), Văn Khúc (Tứ lục), Liêm Trinh (Ngũ Hoàng), Vũ Khúc (Lục Bạch), Phá Quân (Thất xích), Tả Phù (Bát bạch), Hữu Bật (Cửu tử).

Theo Thông Thư: Ngày mùng 5 Ngũ hoàng (Thổ) phối với Liêm Trinh (Hỏa) tại trung cung, hoả sinh thổ vượng, là ngày sao xấu. Tuy nhiên, ngày này nếu có cát tinh thì khắc chế tốt, mọi sự đều thành.

Nguồn gốc từ phương Tây

Lý giải ngày Nguyệt Kỵ theo khoa học

(Lý giải ngày Nguyệt Kỵ theo khoa học)

Một năm có 365 ngày, theo chu kỳ quay của Trái Đất và Mặt Trăng, ngày Nguyệt Kỵ là ngày mà Trái Đất tự quay quanh mình và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Chu kì cứ 60 giờ (khoảng 2,5 ngày) thì Mặt Trăng sẽ có sự dịch chuyển sang vị trí khác, tạo lên một nguồn năng lượng mới. Năng lượng giao thoa này ảnh hưởng đến toàn bộ sự sống trên trái đất.

Con người chịu tác động trực tiếp của lực tương hỗ với Mặt Trăng nên sức khoẻ có phần giảm sút, tâm trạng bất an, lo lắng, phân tâm, dễ có những quyết định sai lầm. Theo thống kê trên thế giới, có nhiều án mạng, khủng bố xảy ra trong những ngày này. Đặc biệt là vào 5/5 (trùng lặp Ngũ Hoàng Thổ) hoặc ngày rằm hàng tháng.

Ngày Nguyệt Kỵ nên kiêng kỵ những gì?

Tránh làm việc đại sự

Các cụ ta thường khuyên con cháu “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Vào những ngày được lưu truyền là xấu như ngày Nguyệt Kỵ, chúng ta nên tránh làm những việc như cưới xin, nhập trạch, kí kết hợp đồng…Một phần giúp bản thân bớt lo lắng, căng thẳng, hơn nữa cũng giúp tránh cho công việc gặp bất trắc, đại sự khó thành.

Chú ý khi xuất hành đặc biệt là đường thuỷ

Theo khoa học đã nghiên cứu, những ngày Nguyệt Kỵ có sự giao thoa năng lượng. Mọi người nên tránh xuất hành đi xa để bản thân được an toàn.

Bên cạnh đó, 3 ngày này thuỷ triều dâng cao, sinh ra những dòng hải lưu bất thường. Do đó, tàu bè, thuyền di chuyển trên sông dễ gặp phải khó khăn khi di chuyển, tai nạn không mong muốn.

Cách hóa giải ngày Nguyệt Kỵ

Mọi người thường khuyên nhủ nhau tránh làm đại sự, di chuyển xa vào những ngày Nguyệt Kỵ, trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng.

Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu chính xác nào chỉ ra ngày Nguyệt Kỵ mang đến toàn điềm xấu cho mọi người. Nếu bắt buộc vẫn phải làm thì nên chọn giờ hoàng đạo, hợp tuổi để tiến hành. Mọi người cũng không nên quá kiêng kỵ mà bỏ lỡ những cơ hội tốt trong sự nghiệp.

Trong cuộc sống điểm mấu chốt là sự nỗ lực, niềm tin và giá trị con người. Vì thế, cách hóa giải ngày Nguyệt Kỵ tốt nhất là tu tâm tích đức, rèn luyện bản thân, tự khắc điều tốt sẽ luôn mỉm cười với quý bạn.

Cách xem ngày Nguyệt Kỵ trong tháng

Tính ngày Nguyệt Kỵ bằng cách đối chiếu lịch âm dương

(Tính ngày Nguyệt Kỵ bằng cách đối chiếu lịch âm dương)

Ngày Nguyệt Kỵ được tính theo âm lịch, bao gồm 3 ngày 5, 14, 23. Để xem ngày Nguyệt Kỵ trong tháng, bạn chỉ cần đối chiếu âm lịch sang dương lịch và khoanh đỏ lại. Việc làm này giúp quý bạn tiện theo dõi và lên được dự định, kế hoạch tốt nhất trong tương lai

Sinh vào ngày Nguyệt Kỵ có sao không?

Sinh con vào ngày Nguyệt Kỵ hoàn toàn không có gì đáng ngại. “Nhân cách, tính cách” mới là yếu tố quyết định số phận con người. Hơn nữa, con cái là lộc trời ban, cha mẹ hãy yêu thương và dạy dỗ con bằng cả tấm lòng. Sau này, thiên thần nhỏ của quý bạn nhất định sẽ hạnh phúc, thành đạt.

Hi vọng, những thông tin trên đây có thể giúp quý bạn có thêm nhiều kiến thức về ngày Nguyệt Kỵ. Từ đó có thể sắp xếp công việc, dự định trong tương lai hợp giờ, hợp ngày. Chúc quý bạn luôn luôn mạnh khoẻ, bình an và may mắn!

>> Xem lịch năm 2022 tra cứu ngày đẹp

Tags xem ngày