Tương khắc là gì? Hóa giải tương khắc trong hôn nhân, công việc
Góc Tử Vi

Lý giải quy luật ngũ hành tương khắc: Cách hóa giải tương khắc trong hôn nhân, công việc

Nội dung (Ẩn/Hiện)


Trong ngũ hành luôn có mối quan hệ lẫn nhau giữa các mệnh Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Quy luật sinh - khắc giúp cân bằng sự phát triển và vận động của vạn vật. Vậy tương khắc là gì? Quy luật ngũ hành tương khắc và cách hoá giải như thế nào? Tất cả sẽ được hé lộ trong bài viết dưới đây, mời quý bạn đón đọc!

Tương khắc là gì? Tương khắc tốt hay xấu?

Tương khắc trong ngũ hành ý chỉ sự cản trở, khắc chế sự phát triển lẫn nhau giữa các mệnh,  tạo ra sự hài hoà về mặt phong thuỷ. Tương khắc đem lại trạng thái tối ưu nhất trong sự vận động và phát triển của vũ trụ.

Tương khắc và tương sinh là hai quy luật tồn tại song song, có sinh phải có khắc và ngược lại. Nếu sinh quá nhiều sẽ gây ra sự phát triển ồ ạt, không thể kiểm soát. Nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật không có cơ hội nảy mầm, sự sống sẽ không tồn tại. Vì vậy, sinh - khắc là quy luật chế - hoá đi liền nhau, không thể tách rời.

Khám phá bí mật về tương sinh là gì? Mệnh nào tương sinh với quý bạn tại: Tương sinh là gì? Ứng dụng ngũ hành tương chiêu vượng may mắn, tài lộc

Lý giải quy luật ngũ hành tương khắc

(Ngũ hành sinh - khắc giữa các mệnh Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

(Ngũ hành sinh - khắc giữa các mệnh Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

Quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ là khắc xuất (cái khắc nó) và khắc nhập (cái nó khắc). Theo đó, nguyên lý của quy luật tương khắc là:

- Kim khắc Mộc: Kim loại chặt đứt cây cối

- Mộc khắc Thổ: Cây lớn mạnh phá vỡ đất

- Thổ khắc Thủy: Đất ngăn chặn dòng chảy của nước

- Thủy khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa

- Hỏa khắc Kim: Lửa đốt cháy, nung chảy kim loại

Ngũ hành phản sinh

Phản sinh ý chỉ khi vạn vật sinh sôi, nảy nở, phát triển vượt quá mức cho phép gây ra tình trạng phản tác dụng. Ví dụ: Cây cần nước để sinh trưởng và phát triển nhưng nước nhiều quá làm cây bị ngập, úng mà héo dần héo mòn. Đây chính là nguyên do dẫn đến có sự phản sinh trong quy luật ngũ hành.

Ngũ hành phản khắc

Không giống với phản sinh, phản khắc ý chỉ cái nó khắc có sức mạnh lớn hơn, khiến cho nó bị thương tổn. Khi ấy, khả năng nó khắc hành khác không còn. Đây gọi là quy luật phản khắc. Ví dụ: Thuỷ khắc Hoả nhưng khi Hoả lớn Thuỷ không thể dập được mà bị cạn kiệt đi.

Cách hoá giải quy luật ngũ hành tương khắc

(Em bé chào đời là món quà quý giá nhất với ba mẹ)

(Em bé chào đời là món quà quý giá nhất với ba mẹ)

Chế hóa xung khắc

Cụ thể, theo quy luật chế hóa xung khắc như sau:

  • Kim khắc Mộc: Thủy làm trung gian (Kim sinh Thuỷ - Thuỷ sinh Mộc)
  • Thủy khắc Hỏa: Mộc làm trung gian (Thuỷ sinh Mộc - Mộc sinh Hoả)
  • Mộc khắc Thổ: Hỏa làm trung gian (Mộc sinh Hoả - Hoả sinh Thổ)
  • Hỏa khắc Kim: Thổ làm trung gian (Hỏa sinh Thổ - Thổ sinh Kim)
  • Thổ khắc Thủy: Kim làm trung gian (Thổ sinh Kim - Kim sinh Thuỷ)

Trong hôn nhân, nếu hai vợ chồng có mệnh tương khắc với nhau thì cần có con cái làm trung gian giữa hai mệnh để dung hòa. Theo nguyên tắc, mệnh này kiềm chế mệnh kia, tương sinh, tương khắc hài hòa sẽ tạo thế cân bằng.

Giữa đồng nghiệp, đối tác...mà tương khắc với bản mệnh, quý bạn có thể lựa chọn một người làm trung gian theo nguyên tắc chế hóa xung khắc phía trên. Khi ấy, giữa mọi người sẽ tạo được tiếng nói chung, giảm bớt xung đột khi hợp tác. Đồng thời cũng giúp công việc được thuận lợi, suôn sẻ và đạt kết quả cao hơn.

Ứng dụng phong thủy hợp mệnh

Có thể hoá giải mệnh tương khắc bằng cách áp dụng một số biện pháp phong thủy. Phong thủy cát tường thì cuộc sống, hôn nhân cũng như công danh sự nghiệp sẽ hanh thông hơn.

Thêm vào đó, phong thuỷ giúp cân bằng giữa hai mệnh là phương pháp bổ sung ngũ hành sinh - khắc, dễ sử dụng và đem lại hiệu quả cao.

Quý bạn có thể ứng dụng: Màu sắc, vật phẩm, linh vật phong thủy, cây cảnh hợp mệnh.. để cân bằng các yếu tố âm dương ngũ hành.

Bình an nội tâm - Cân bằng cuộc sống

Mệnh hay tuổi khắc nhau chỉ là một chuyện, có rất nhiều nguyên nhân làm hai người tranh cãi, mâu thuẫn, bất hòa nhau trong công việc và cuộc sống. Vì vậy, khi gặp chuyện gì, quý bạn nên bình tĩnh, lắng nghe để thấu hiểu đối phương.

Theo lời dạy các cụ ta truyền lại: “Đãi người rộng ba phần là Phúc, Xử trí nhường một bước mới cao”. Nếu mỗi người đều biết nhường nhịn, tôn trọng người khác, biết học hỏi, tu tâm dưỡng tính, rèn luyện bản thân thì mọi mối quan hệ sẽ trở lên tốt đẹp.

Quy luật màu sắc tránh tương khắc với mệnh của mình

Những màu tương khắc với từng mệnh: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.

(Vòng tròn màu sắc tương khắc các mệnh)

Màu tương khắc trong nội thất, trang phục, xe...sẽ làm giảm năng lượng sinh khi cho mệnh chủ. Do đó, chủ nhà từng mệnh: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ cần tránh những màu tương khắc cụ thể sau đây:

Chủ nhà mệnh Kim

  • Các tuổi: Giáp Tý (1984),  Ất Sửu (1985), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Canh Thìn (1940 - 2000), Tân Tỵ (1941 - 2001), Giáp Ngọ (1954  - 2014), Ất Mùi (1955 - 2015), Nhâm Thân (1932 - 1992), Quý Dậu (1933 - 1993), Canh Tuất (1970 - 2030), Tân Hợi (1971 - 2031)
  • Màu tương khắc: Đỏ, hồng, tím, xanh lục.

Chủ nhà mệnh Mộc

  • Các tuổi: Nhâm Tý (1972 - 2032),  Ất Sửu (1985 - 2045), Canh Dần (1950 - 2010), Tân Mão (1951 - 2011), Mậu Thìn (1928 - 1988), Kỷ Tỵ (1929 - 1989), Nhâm Ngọ (1942 - 2002), Quý Mùi (1943 - 2003), Canh Thân (1980 - 2040), Tân Dậu (1981 - 2041), Mậu Tuất (1958 - 2018), Kỷ Hợi (1959 - 2019)
  • Màu tương khắc: Vàng, nâu đất, trắng, xám, ghi

Chủ nhà mệnh Thủy

  • Các tuổi: Bính Tý (1936 - 1996), Đinh Sửu (1937 - 1997), Giáp Dần (1974 - 2034), Ất Mão (1975 - 2035), Nhâm Thìn (1952 - 2012), Quý Tỵ (1953 - 2013), Bính Ngọ (1966 -  2026), Đinh Mùi (1967 - 2027), Giáp Thân (1944 - 2004), Ất Dậu (1945 - 2005), Nhâm Tuất (1982 - 1922), Quý Hợi (1983 - 1923)
  • Màu tương khắc: Đỏ, hồng, tím, vàng, nâu đất.

Chủ nhà mệnh Hỏa

  • Các tuổi: Mậu Tý (1948 - 2008), Kỷ Sửu (1949 - 2009), Bính Dần (1986 - 1926), Đinh Mão (1987 - 1927), Giáp Thìn (1964 - 2024), Ất Tỵ (1965 - 2025), Mậu Ngọ ( 1978 - 2038), Kỷ Mùi (1979 - 2039), Bính Thân (1956 - 2016), Đinh Dậu (1957 -2017), Giáp Tuất (1934- 1994), Ất Hợi (1935 - 1995)
  • Màu tương khắc: Trắng, xám, ghi, đen, xanh nước.

Chủ nhà mệnh Thổ

  • Các tuổi: Canh Tý (1960 - 2020), Tân Sửu (1961 - 2021), Mậu Dần |(1938 - 1998), Kỷ Mão (1939 - 1999), Bính Thìn (1976 - 2036), Đinh Tỵ (1977 - 2037), Canh Ngọ  (1990 - 1930), Tân Mùi (1991 - 1931), Mậu Thân (1968 - 2028), Kỷ Dậu (1969 - 2029), Bính Tuất (1946 - 2006),  Đinh Hợi (1947 - 2007)
  • Màu tương khắc: Đỏ, hồng, tím, xanh lục.

Áp dụng quy luật sinh - khắc của ngũ hành trong đời sống

Chọn màu sơn nhà: Màu sơn nhà nên chọn là màu tương sinh, hợp bản mệnh gia chủ, tránh các màu xung khắc. Cụ thể, gia chủ các mệnh Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ nên chọn theo bảng màu tương sinh, tương khắc dưới đây:

Ví dụ: Gia chủ mệnh Kim nên chọn màu sơn nhà là vàng, không nên chọn màu hồng, xanh lục.

Chọn màu sơn nhà hợp giúp kích cầu may mắn, gia đạo hạnh phúc, sung túc. Ngoài ra còn giúp thành viên trong gia đình khỏe mạnh, công việc phát triển, làm ăn suôn sẻ, thuận lợi.

Đón đọc ngay: Màu phong thuỷ theo mệnh Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ để lựa chọn được màu sơn nhà hợp gia chủ nhất.

Chọn hướng nhà: Ứng dụng theo thuyết ngũ hành tương sinh, tương khắc. Gia chủ khi xây dựng nhà nên chọn hướng nhà hợp mệnh và tránh tương khắc. Cụ thể là:

  • Mệnh Kim: Chọn hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nam. Tránh hướng chính Nam, chính Bắc.
  • Mệnh Mộc: Chọn hướng chính Bắc, hướng Đông và Đông Nam. Tránh chính Nam
  • Mệnh Thủy: Chọn hướng Đông Nam, Bắc và Tây Bắc. Tránh hướng chính Đông
  • Mệnh Hỏa: Chọn hướng chính Nam Mệnh. Tránh Đông, Đông Nam, Tây Bắc
  • Thổ hợp hướng Đông Bắc và Tây Nam. Tránh hướng Tây, Đông

Trên đây là những kiến thức cơ bản về tương khắc trong ngũ hành. Mối quan hệ tương tác sinh - khắc luôn đi liền với nhau, tạo nên sự tinh tế của vạn vật, của trời đất và con người. Hy vọng, bài viết trên giúp quý bạn nắm được cách hoá giải mệnh tương khắc, biết rèn luyện bản lĩnh ý chí, đạo hạnh tu dưỡng để cuộc sống luôn luôn tốt đẹp.

Cảm ơn quý bạn đã đón đọc!

Đánh giá bài viết: 
Chưa có đánh giá nào