Xem ngày đẹp xuất hành được hanh thông, thuận lợi, cát lành.
Góc Tử Vi

Xem hướng tốt xuất hành để may mắn, hanh thông, đại sự cát lợi

Từ xưa đến này, dân gian ta trước khi xuất hành đều xem ngày tốt, hướng tốt, giờ tốt, đặc biệt là vào các dịp khai xuân, xuất hành làm việc trọng đại. Với mong muốn xuất hành được hanh thông, thuận lợi, cát lành. Bài viết dưới đây lich365.net chia sẻ đến quý bạn về cách xem hướng xuất hành tốt trong ngày, mời quý bạn đón đọc!

Xem hướng xuất hành có ý nghĩa gì?

Xem hướng tốt xuất hành thuận lợi, may mắn

(Xem hướng tốt xuất hành thuận lợi, may mắn)

Hướng xuất hành được tính bắt đầu từ vị trí cổng nhà, hướng gia chủ đi khi bước chân ra khỏi cổng. Xem hướng xuất hành tốt giúp quý bạn yên tâm tư tưởng, trọn vẹn về mặt tâm linh. Trước tiên quá trình di chuyển được thuận lợi, suôn sẻ. Tiếp đến là tăng yếu tố may mắn, cát lành cho xuất hành cầu tài lộc, cầu công danh, làm việc trọng đại...

Theo phong thuỷ, hướng tốt là hướng có các sao cát, thần thiện ngự chiếu. Đem lại sinh khí, may mắn (Hướng xuất hành Hỷ Thần), đem lại tài lộc (Hướng xuất hành Tài Thần). Xuất hành cưới hỏi thì cặp đôi được phúc khí, xuất hành đi ký kết làm ăn thì thành công, tài lộc, xuất hành khai trương thì buôn may bán đắt…

Hướng tốt xuất hành trong 12 giờ

Chọn hướng tốt xuất hành

(Chọn hướng tốt xuất hành)

Theo Ngọc Hạp Thông Thư, mỗi khung giờ trong ngày sẽ có một hướng xuất hành cát lợi, bất lợi khác nhau. Cần xuất hành vào giờ nào, quý bạn có thể lựa chọn với các hướng tương ứng như sau:

  • Giờ Tý: Cát lợi ở hướng Tây Nam, bất lợi hướng Đông Bắc.
  • Giờ Sửu: Cát lợi ở hướng Tây Bắc, bất lợi hướng Đông Nam.
  • Giờ Dần: Cát lợi ở hướng Tây.
  • Giờ Mão: Cát lợi ở hướng Nam, những hướng khác đều bất lợi.
  • Giờ Thìn: Cát lợi ở hướng Bắc.
  • Giờ Tị: Cát lợi ở hướng Tây Nam, bất lợi hướng Đông Bắc.
  • Giờ Ngọ: Cát lợi ở hướng Bắc, những hướng khác đều bất lợi.
  • Giờ Mùi: Cát lợi ở hướng Tây Bắc, bất lợi hướng Đông nam.
  • Giờ Thân: Các hướng đều cát lợi, trừ hướng Bắc bất lợi.
  • Giờ Dậu: Cát lợi ở hướng chính Tây.
  • Giờ Tuất: Cát lợi ở hướng Tây Bắc, bất lợi hướng Tây Nam.
  • Giờ Hợi: Cát lợi ở hướng chính Tây.

Vào các giờ tốt xuất hành, người đi nên chọn các hướng cát lợi, tránh xuất hành vào các hướng bất lợi. Hoặc nếu bắt buộc cần đi hướng đấy, nên chọn vào giờ Thân.

Xem hướng xuất hành theo quẻ vị, ngũ hành

Xem hướng xuất hành theo quẻ vị, ngũ hành

(Xem hướng xuất hành theo quẻ vị, ngũ hành)

Bên cạnh việc xem hướng tốt xuất hành theo giờ, quý bạn có thể ứng dụng cách xem hướng tốt xuất hành theo quẻ vị và ngũ hành. Với cách xem này, quý bạn nên chọn các hướng tương sinh với nạp âm của bản mệnh. Như vậy thì xuất hành suôn sẻ, gặp nhiều may mắn, hỷ khí.

Hướng xuất hành theo quẻ vị, ngũ hành dựa theo phong thuỷ phương vị. Theo đó, có 8 hướng tương ứng với các quẻ vị, ngũ hành khác nhau:

  • Hướng Nam: Quẻ Ly, hành Hỏa
  • Hướng Bắc: Quẻ Khảm, hành Thủy
  • Hướng Đông: Quẻ Chấn, hành Mộc
  • Hướng Tây: Quẻ Đoài, hành Kim
  • Hướng Đông Nam: Quẻ Tốn, hành Mộc
  • Hướng Đông Bắc: Quẻ Cấn, hành Thổ
  • Hướng Tây Nam: Quẻ Khôn, hành Thổ
  • Hướng Tây Bắc: Quẻ Càn, hành Kim

Khi xem hướng xuất hành, tránh chọn các hướng có quẻ vị và ngũ hành tương khắc. Việc này chủ yếu giúp quý bạn tránh được hướng không tốt cho vận khí. Ví dụ, nam sinh năm 1993 Quý Dậu (Quẻ Đoài, hành Kim) nên chọn hướng Tây xuất hành. Đồng thời tránh các hướng Nam (Quẻ Ly, hành Hỏa) và hướng Đông Nam(Quẻ Tốn, hành Mộc).

Hướng xấu kỵ xuất hành

Xem hướng xấu kỵ xuất hành, ta sẽ xem các hướng bất lợi tương ứng với giờ phía trên. Đồng thời tránh các hướng có quẻ vị, nạp âm tương khắc trong ngũ hành như ví dụ trên. Bên cạnh đó, có những hướng đại kỵ xuất hành trong ngày (Theo Ngọc Hạp Thông Thư). Cần xuất hành vào ngày này thì quý bạn nên tránh các hướng sau:

  • Mùng 1: Kxuất hành hướng chính Tây.
  • Mùng 8: Kxuất hành hướng chính Nam.
  • Ngày 15: Kxuất hành hướng chính Đông.
  • Ngày cuối tháng: Kỵ xuất hành hướng chính Bắc.

Hướng xuất hành: Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần

Xem hướng xuất hành Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần

(Xem hướng xuất hành Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần)

Hướng thần chỉ phương vị có 3 hướng chính là: Hỷ Thần (Hướng tốt), Tài Thần (Hướng tốt) và Hạc Thần (Hướng xấu).

- Nếu quý bạn xuất hành cầu mong Tài Thần thì nên đi theo hướng Tây Nam.

- Nếu quý bạn xuất hành cầu mong Hỷ Thần thì nên đi theo hướng Chính Nam.

Mỗi ngày sẽ có hướng Hỷ Thần, Tài Thần khác nhau. Quý bạn có thể xem chi tiết hướng xuất hành Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần trong bài viết: Hỷ Thần, Tài Thần, Hạc Thần là gì?

Lời khuyên: Xuất hành mà chọn được hướng tốt thì đại cát. Tuy nhiên, điều quan trọng khi xuất hành là chú ý đường đi, chuẩn bị hành trang tốt thì mọi sự sẽ được bình an.

Trên đây là thông tin lich365.net tổng hợp gửi đến bạn đọc về cách xem hướng tốt trước khi xuất hành. Tuy nhiên, việc xuất hành còn phụ thuộc rất nhiều vào nơi bạn đến, do đó mà nếu không chọn được hướng xuất hành tốt như mong muốn, quý bạn có thể chọn ngày tốt, giờ đẹp trước khi xuất hành.

Cảm ơn quý bạn đã đón đọc bài viết!